Thứ Năm, 21 tháng 6, 2018

Có bao nhiêu loại nấm linh chi, công dụng của nấm linh chi


Tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim (Ganodermataceae). Nấm linh chi còn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. …

Có bao nhiêu loại nấm linh chi, công dụng của nấm linh chi-1

6 loại nấm linh chi phổ biến


  • Thanh chi (xanh) vị toan bình. Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần, bổ can khí, nhân thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.
  • Xích chi hoặc Hồng chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí tuệ.
  • Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản khoái và tinh tường.
  • Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm trí nhớ dai.
  • Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần.
  • Tử chi (tím đỏ) bảo thần, làm cứng gân cốt, ích tinh, da tươi đẹp.
Trong đó Hồng chi là loại nấm có dược tính mạnh nhất, được sử dụng phổ biến nhất ở Bắc Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc.

Đây là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Trong thiên nhiên, loại nấm này vô cùng hiếm, tỉ lệ mọc trên các cây cổ thụ là 1/1 triệu.


Có bao nhiêu loại nấm linh chi, công dụng của nấm linh chi-2

Nấm linh chi đỏ chứa hơn 400 thành phần hoạt chất với các dược tính khác nhau, với các thành phần chính như sau:


  • Polysaccharides: Beta-D-Glucan,
  • FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A
  • Betaglucan, G-Z
  • Gecmanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, nhiều hơn nhân sâm 18 lần-325 phần triệu)
  • Chất chống oxy hóa (nồng độ rất cao - khoảng 24.000 I.U 's)
  • Adenosine
  • Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất.
  • Các enzyme và axit béo thiết yếu
  • Protein và Glycoprotein
  • Selenium, sắt, canxi, kẽm, magiê, đồng, kali
  • 110 loại axit amin bao gồm tất cả các axit amin cần thiết cho cơ thể
  • 137 loại Triterpenes và Triterpenoids, gồm sáu loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như thuốc kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch trên người (immunodeficiency)
  • Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y
  • Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone,
  • Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol,
  • Ganodelan A và B, Lanostan,
  • Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G.
  • Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic.
  • Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur
  • Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm cả ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones....


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét